Hồ sơ thiết kế cầu GTNT nhịp 6m – 4 phương án kỹ thuật phổ biến

Thiết Kế Cầu GTNT Nhịp 6m Đầy Đủ
Thiết Kế Cầu GTNT Nhịp 6m Đầy Đủ

Hồ sơ thiết kế cầu GTNT nhịp 6m – phân tích 4 phương án kỹ thuật, so sánh ưu nhược điểm và kinh nghiệm chọn đúng phương án để tránh tốn kém cho kỹ sư và chủ đầu tư.

Trong các dự án giao thông nông thôn, cầu GTNT nhịp 6m là loại công trình xuất hiện nhiều nhất tại kênh rạch, suối nhỏ và đường liên xã.

Với khẩu độ ngắn, nếu chọn đúng phương án kết cấu, chi phí xây dựng có thể giảm 20–40%, thời gian thi công rút ngắn còn 3–6 tháng, đồng thời hồ sơ dễ được thẩm tra – phê duyệt.

Bài viết này tổng hợp 4 phương án thiết kế cầu GTNT nhịp 6m phổ biến nhất hiện nay, phân tích ưu – nhược điểm, điều kiện áp dụng và gợi ý lựa chọn theo thực tế địa hình.

👉 Xem Thiết kế cầu bản BTCT thường nhịp 6m -Thanhvinhjsc

1. Tại sao cần chọn đúng phương án cầu GTNT nhịp 6m?

Cầu nhịp 6m thường áp dụng cho đường GTNT cấp A/B/C (bề rộng mặt đường 3,5-5m, tải trọng HL93/H30/H13 tùy cấp), lưu lượng xe trung bình. Chọn sai phương án dẫn đến:
  • Tăng chi phí vật liệu, nhân công không cần thiết.
  • Thi công chậm, ảnh hưởng tiến độ nông thôn mới.
  • Rủi ro lún, nứt mố do địa chất yếu hoặc xói mòn.
Dưới đây là bảng so sánh nhanh 4 phương án kinh điển, đã áp dụng rộng rãi trên toàn quốc.

2. So sánh 4 phương án thiết kế cầu GTNT nhịp 6m

STT
Phương án
Ưu điểm nổi bật
Nhược điểm chính
Chi phí tương đối 
Phù hợp địa hình/điều kiện
Tải trọng thiết kế
1
Cầu bản mố nhẹ ĐH 531.11.01
Thi công đơn giản, tiết kiệm bê tông, mố khung 4 khớp ổn định nhờ đất đắp đối xứng
Phụ thuộc vào chiều cao mố. Yêu cầu đắp đất cân đối hai bên, không hợp đất yếu
Trung bình
Đất tốt, kênh nhỏ, GTNT miền núi
H30
2
Cầu bản mố nhẹ ĐH 69-34X
Mố khung 4 khớp ổn định. Có thể kết hợp tường cách, kè chống xói 
Phụ thuộc chiều cao mố. Thi công mố cần chính xác cao, Nếu đất yếu → dễ lún lệch mố
Trung bình
Chỉ phù hợp khi nền đất mố tốt. Không phù hợp khe suối rộng
H13
3
Cống hộp 1 cửa
Thoát nước tốt. Làm việc theo cơ chế khung kín. Phù hợp cống có chiều cao lớn.
Không có mố, lan can, khe co giãn
Thấp
Dễ tổ chức thi công.
Ít phụ thuộc địa chất
HL93
4
Cống hộp 2 cửa
Chịu tải tốt hơn 1 cửa, dễ mở rộng sau này. Phù hợp cống có chiều cao lớn.
Gây thu hẹp dòng chảy. Vệ sinh, nạo vét khó hơn cầu
Thấp
Phối hợp với nền đường phía trên. Ít phụ thuộc địa chất
H30

Cầu bản mố nhẹ (ĐH 531.11.01 & ĐH 69-34X) là lựa chọn hàng đầu cho GTNT nhờ tiết kiệm và dễ thi công, phù hợp với nền địa chất tốt. Cống hộp dễ tổ chức thi công, ít phụ thuộc địa chất và chiều cao đặt cống.

👉 Xem Cầu bản mố nhẹ bốn khớp L=6.58m -Thanhvinhjsc

3. Phân tích chi tiết từng phương án 

Phương án 1: Cầu bản mố nhẹ ĐH 531.11.01

  • Kết cấu: Bản BTCT đúc sẵn M300, mố tường mỏng khung 4 khớp.
  • Thông số: Nhịp tính toán L=6m, dày bản 30cm, mỗi bản rộng 100cm.
  • Phù hợp: Đất tốt, phụ thuộc chiều cao đặt mố, xe chạy trực tiếp, chi phí trung bình, thi công nhanh, ổn định nhờ áp lực đất đối xứng.

Cầu bản mố nhẹ ĐH 531.11.01 nhịp 6m GTNT
cau-ban-mo-nhe-dh-531-11-01-nhip-6m.jpg

Phương án 2: Cầu bản mố nhẹ ĐH 69-34X

  • Kết cấu: Bản BTCT đúc sẵn M250, mố tường mỏng khung 4 khớp.
  • Thông số: Nhịp tính toán L=6,58m, dày bản 32cm, bản giữa rộng 100cm, bản biên rộng 0,75m.
  • Phù hợp: Miền núi có độ dốc nhẹ, địa chất tốt, phụ thuộc chiều cao đặt mố, xe chạy trực tiếp.

Cầu bản mố nhẹ ĐH 69-34X nhịp 6m GTNT
cau-ban-mo-nhe-dh-69-34-x-nhip-6m.jpg

Phương án 3: Cống hộp 1 cửa

  • Kết cấu: Thân cống BTCT đổ tại chỗ M300.
  • Thông số: khẩu độ B=6,5m.
  • Phù hợp: Dễ tổ chức thi công, ít phụ thuộc địa chất và chiều cao đặt cống.

Cống hộp 1 cửa
Cong - hop - cua.jpg

Phương án 4: Cống hộp 2 cửa

  • Kết cấu: Thân cống BTCT đổ tại chỗ M300.
  • Thông số: khẩu độ B=2x3,0x3,0m.
  • Phù hợp: Phối hợp với nền đường phía trên, ít phụ thuộc địa chất và chiều cao đặt cống.

Cống hộp 2 cửa
Cong - hop - 2 cua.jpg

4. Hồ sơ thiết kế đầy đủ 

Hỗ trợ kỹ sư & chủ đầu tư, chúng tôi cung cấp hồ sơ thiết kế chi tiết (file .dwg AutoCAD + Excel khối lượng/Thuyết minh). 
Nội dung chi tiết từng bộ file:
  • Bộ 1: Cầu bản mố nhẹ ĐH 531.11.01 
    1. Bố trí chung cầu.
    2. Bình đồ cầu.
    3. Trắc dọc cầu.
    4. Trắc ngang cầu.
    5. Cấu tạo dầm cầu.
    6. Bản vượt.
    7. Mố cầu.
    8. Cống tạm.
    9. Lan can
    10. Thi công cầu
    11. Tổng hợp khối lượng.
    12. Thuyết minh cầu.

  • Bộ 2: Cầu bản mố nhẹ ĐH 69-34X

    1. Bình đồ cầu.
    2. Trắc dọc, trắc ngang cầu.
    3. Bố trí chung cầu.
    4. Cấu tạo dầm cầu.
    5. Mặt cầu, lan can.
    6. Mố cầu.
    7. Tổng hợp khối lượng.
  • Bộ 3: Cống hộp 1 cửa.

    1. Bình đồ cống.
    2. Bố trí chung cống.
    3. Bố trí cốt thép cống.
    4. Bản quá độ.
    5. Tứ nón.
    6. Lan can tay vịn.
    7. Thi công cống.
    8. Tổng hợp khối lượng.
  • Bộ 4: Cống hộp 2 cửa.

    1. Bình đồ cống.
    2. Bố trí chung cống.
    3. Bố trí cốt thép cống.
    4. Trắc ngang đại diện.
    5. Trắc dọc, trắc ngang.
    6. Tuyến tránh.
    7. Thuyết minh.
    8. Tổng hợp khối lượng.
👉 Lưu ý: File AutoCAD (.dwg), dễ chỉnh sửa. Chỉ tham khảo – cần khảo sát địa chất thực tế. Đi kèm hướng dẫn + ưu đãi bộ full 4 phương án.

Link Download

5. Kết luận: Chọn phương án nào cho dự án GTNT nhịp 6m của bạn?

  • Hạn chế chiều cao cầu, xe chạy trực tiếp, đất tốt → Cầu bản mố nhẹ ĐH 531.11.01/ĐH 69-34X.
  • Không hạn chế chiều cao cống, ít phụ thuộc địa chất, chi phí thấp → Cống hộp 1 cửa/2 cửa.
Comment địa hình cụ thể (miền núi/đồng bằng, đất yếu…) để tư vấn miễn phí nhé!
Chia sẻ bài nếu hữu ích cho đồng nghiệp! 🚧🇻🇳
Ngoài hoạt động thiết kế, Công ty CP Tư vấn Xây dựng Thành Vinh hiện đang mở rộng đội ngũ kỹ sư…👉 Tin tuyển dụngCông ty CP Tư vấn Xây dựng Thành Vinh cần tuyển 02 kỹ sư thiết kế công trình giao thông (nhận cộng tác viên) để triển khai dự án, liên hệ Khối 17, phường Trường Vinh, tỉnh Nghệ An hoặc email thanhvinhjst@gmail.com  (Xem chi tiết).

Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Kế hoạch khảo sát thiết kế Đường cứu hộ cứu nạn vào đập Khe Ngang | Khảo sát CẦU ĐƯỜNG | Xây dựng Thành Vinh

Chương Trình Khảo sát Con Đường Miền Tây Nghệ An | Xây Dựng Thành Vinh